

![]()
Đoạn: [1]
[2] [3]
[4] [5]
[6] [7]
[8] [9]
[10] [11]
[12] [13]
[14] [15]
[16] [17]
[18] [19]
[20] [21]
[22] [23]
[24] [25]
[26][27]
[28] [29]
[30] [31] [32] [33]
[34] [35]
[36] [37]
[38] [39]
[40] [41]
[42] [43]
[44] [45]
[46] [47]
[48] [49]
[50]
|
Phan Khôi |
Công Giáo |
New International Version |
King James Version |
org |
|
Đoạn:[1] |
Chương 1 |
Genesis |
GENESIS CHAPTER 1
|
בראשית 1 |
| Về thời cổ từ
buổi sáng-thế đến đời Áp-ra-ham
(từ đoạn 1:đến 11:9)
Tạo thành trời đất |
I. NGUỒN GỐC VŨ TRỤ VÀ NHÂN
LOẠI |
The Beginning
|
||
| 1. Ban đầu Đức Chúa Trời dựng nên trời đất. |
1 Lúc khởi đầu, Thiên Chúa sáng tạo trời đất. |
1 In the beginning God created the heavens and the earth. |
1 In the beginning God created the heaven and the earth. |
1 בראשית ברא אלהים את השמים
ואת הארץ |
|
2. Vả, đất là vô h́nh và trống không, sự mờ tối ở trên mặt vực; Thần Đức Chúa
Trời vận- hành trên mặt nước. |
2
Đất c̣n trống rỗng, chưa có h́nh dạng, bóng tối bao trùm vực thẳm, và
thần khí Thiên Chúa bay lượn trên mặt nước |
2 Now the earth was
[a]
formless and empty, darkness was over the surface of the deep, and the
Spirit of God was hovering over the waters. |
2 And the earth was without form, and void; and
darkness was upon the face of the deep. And the Spirit of God moved upon
the face of the waters. |
2 והארץ היתה תהו ובהו וחשך
על-פני תהום ורוח אלהים מרחפת על-פני המים
|
| 3. Đức Chúa Trời phán rằng: Phải có sự sáng; th́ có sự sáng. |
3 Thiên Chúa phán: "Phải có ánh sáng." Liền có ánh sáng. |
3 And God said, "Let there
be light," and there was light. |
3 And God said, Let there be light: and there
was light. |
3 ויאמר אלהים יהי אור
ויהי-אור
|
| 4. Đức Chúa Trời thấy sự sáng là tốt lành, bèn phân sáng ra cùng tối. |
4
Thiên Chúa thấy rằng ánh sáng tốt đẹp. Thiên Chúa phân rẽ ánh sáng và bóng tối. |
4
God saw that the light was good, and He separated the light from the
darkness. |
4 And God saw the light, that it was good:
and God divided the light from the darkness. |
4 וירא אלהים את-האור כי-טוב
ויבדל אלהים בין האור ובין החשך
|
| 5. Đức Chúa Trời đặt tên sự sáng là ngày; sự tối là đêm. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ nhứt. | 5 Thiên Chúa gọi ánh sáng là "ngày", bóng tối là "đêm". Qua một buổi chiều và một buổi sáng: đó là ngày thứ nhất. | 5 God called the light "day," and the darkness he called "night." And there was evening, and there was morning—the first day. | 5 And God called the light Day, and the darkness he called Night. And the evening and the morning were the first day. |
5 ויקרא אלהים לאור יום ולחשך
קרא לילה ויהי-ערב ויהי-בקר יום אחד
|
| 6. Đức Chúa Trời lại phán rằng: Phải có một khoảng không ở giữa nước đặng phân- rẽ nước cách với nước. |
6 Thiên Chúa phán: "Phải có một cái ṿm ở giữa khối nước, để phân rẽ
nước với nước." |
6
And God said, "Let there be an expanse between the waters to separate
water from water." |
6 And God said, Let there be a firmament in the midst of the waters, and let it divide the waters from the waters. |
6 ויאמר אלהים יהי רקיע בתוך
המים ויהי מבדיל בין מים למים
|
| 7. Ngài làm nên khoảng không, phân rẽ nước ở dưới khoảng không cách với nước ở
trên khoảng không; th́ có như vậy. |
7 Thiên Chúa làm ra cái ṿm đó và phân rẽ nước phía
dưới ṿm với nước phía trên. Liền có như vậy. |
7
So God made the expanse and separated the water under the expanse from
the water above it. And it was so.
|
7 And God made the firmament, and divided the waters which were under the firmament from the waters which were above the firmament: and it was so. |
7 ויעש אלהים את-הרקיע ויבדל
בין המים אשר מתחת לרקיע ובין המים אשר
מעל לרקיע ויהי-כן
|
| 8. Đức Chúa Trời đặt tên khoảng không là trời. Vậy, có buổi chiều và buổi mai;
ấy là ngày thứ nh́. |
8 Thiên Chúa gọi ṿm đó
là "trời". Qua một buổi chiều và một buổi sáng: đó là ngày thứ hai. |
8
God called the expanse "sky." And there was evening, and there was
morning—the second day. |
8 And God called the
firmament Heaven. And the evening and the morning were the second day.
|
8 ויקרא אלהים לרקיע שמים
ויהי-ערב ויהי-בקר יום שני
|
| 9. Đức Chúa Trời lại phán rằng: Những nước ở dưới trời phải tụ lại một nơi, và phải có chỗ khô cạn bày ra; th́ có như vậy. |
9 Thiên Chúa phán: "Nước phía dưới trời phải tụ lại một nơi, để chỗ
cạn lộ ra." Liền có như vậy. |
9 And God said, "Let the water under the sky be gathered to one place, and let dry ground appear." And it was so. | 9 And God said, Let the waters under the heaven be gathered together unto one place, and let the dry land appear: and it was so. |
9 ויאמר אלהים יקוו המים מתחת
השמים אל-מקום אחד ותראה היבשה ויהי-כן
|
| 10. Đức Chúa Trời đặt tên chỗ khô cạn là đất, c̣n nơi nước tụ lại là biển. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt- lành. | 10 Thiên Chúa gọi chỗ cạn là "đất", khối
nước tụ lại là "biển". Thiên Chúa thấy thế là tốt đẹp. |
10 God called the dry ground "land," and the gathered waters he called "seas." And God saw that it was good. | 10 And God called the dry land Earth; and the gathering together of the waters called he Seas: and God saw that it was good. |
10 ויקרא אלהים ליבשה ארץ
ולמקוה המים קרא ימים וירא אלהים כי-טוב
|
| 11. Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đất phải sanh cây cỏ; cỏ kết hột giống, cây
trái kết quả, tùy theo loại mà có hột giống trong ḿnh trên đất; th́ có như vậy. |
11 Thiên Chúa phán: "Đất phải sinh thảo mộc xanh tươi, cỏ mang hạt
giống, và cây trên mặt đất có trái, ra trái tuỳ theo loại, trong có hạt giống."
Liền có như vậy. |
11
Then God said, "Let the land produce vegetation: seed-bearing plants and
trees on the land that bear fruit with seed in it, according to their
various kinds." And it was so. |
11 And God said, Let the earth bring forth grass,
the herb yielding seed, and the fruit tree yielding fruit after his kind,
whose seed is in itself, upon the earth: and it was so. |
11 ויאמר אלהים תדשא הארץ דשא
עשב מזריע זרע עץ פרי עשה פרי למינו אשר
זרעו-בו על-הארץ ויהי-כן
|
| 12. Đất sanh cây- cỏ: cỏ kết hột tùy theo loại, cây kết quả có hột trong ḿnh,
tùy theo loại. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt- lành. |
12 Đất trổ sinh thảo mộc, cỏ mang hạt giống tuỳ theo
loại, và cây ra trái, trong trái có hạt giống tuỳ theo loại. Thiên Chúa thấy thế
là tốt đẹp. |
12 The land produced vegetation: plants bearing seed according to their kinds and trees bearing fruit with seed in it according to their kinds. And God saw that it was good. | 12 And the earth brought forth grass, and herb yielding seed after his kind, and the tree yielding fruit, whose seed was in itself, after his kind: and God saw that it was good. |
12 ותוצא הארץ דשא עשב מזריע
זרע למינהו ועץ עשה-פרי אשר זרעו-בו
למינהו וירא אלהים כי-טוב
|
| 13. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ ba. |
13 Qua một buổi chiều và một buổi sáng: đó là ngày thứ ba. |
13
And there was evening, and there was morning—the third day. |
13 And the evening and
the morning were the third day. |
13 ויהי-ערב ויהי-בקר יום
שלישי
|
| 14. Đức Chúa Trời lại phán rằng: Phải có các v́ sáng trong khoảng không trên
trời, đặng phân ra ngày với đêm, và dùng làm dấu để định th́ tiết, ngày và năm; |
14 Thiên Chúa phán: "Phải có những vầng sáng trên ṿm trời, để phân
rẽ ngày với đêm, để làm dấu chỉ xác định các đại lễ, ngày và năm. |
14
And God said, "Let there be lights in the expanse of the sky to separate
the day from the night, and let them serve as signs to mark seasons and
days and years,
|
14 And God said, Let there be
lights in the firmament of the heaven to divide the day from the night; and let
them be for signs, and for seasons, and for days, and years: |
14 ויאמר אלהים יהי מארת ברקיע
השמים להבדיל בין היום ובין הלילה והיו
לאתת ולמועדים ולימים ושנים
|
| 15. lại dùng làm v́ sáng trong khoảng không trên trời để soi xuống đất; th́ có
như vậy. |
15
Đó sẽ là những vầng sáng trên ṿm trời để chiếu soi mặt đất." Liền có như vậy. |
15 and let them be lights in
the expanse of the sky to give light on the earth." And it was so.
|
15
And let them be for lights in the firmament of the heaven to give light upon the
earth: and it was so. |
15 והיו למאורת ברקיע השמים
להאיר על-הארץ ויהי-כן
|
| 16. Đức Chúa Trời làm nên hai v́ sáng lớn; v́ lớn hơn để cai trị ban ngày, v́
nhỏ hơn để cai- trị ban đêm; Ngài cũng làm các ngôi sao. |
16
Thiên Chúa làm ra hai vầng sáng lớn: vầng sáng lớn hơn để điều khiển ngày, vầng
sáng nhỏ hơn để điều khiển đêm; Người cũng làm ra các ngôi sao. |
16 God made two great
lights—the greater light to govern the day and the lesser light to
govern the night. He also made the stars.
|
16 And God made two great lights; the
greater light to rule the day, and the lesser light to rule the night: he
made the stars also. |
16 ויעש אלהים את-שני המארת
הגדלים את-המאור הגדל לממשלת היום
ואת-המאור הקטן לממשלת הלילה ואת הכוכבים
|
| 17. Đức Chúa Trời đặt các v́ đó trong khoảng không trên trời, đặng soi sáng đất, |
17
Thiên Chúa đặt các vầng sáng trên ṿm trời để chiếu soi mặt đất, |
17
God set them in the expanse of the sky to give light on the earth, |
17 And God set them in the firmament
of the heaven to give light upon the earth, |
17 ויתן אתם אלהים ברקיע השמים
להאיר על-הארץ
|
| 18. đặng cai trị ban ngày và ban đêm, đặng phân ra sự sáng với sự tối. Đức Chúa
Trời thấy điều đó là tốt lành. |
18 để
điều khiển ngày và đêm, và để phân rẽ ánh sáng với bóng tối. Thiên Chúa thấy thế
là tốt đẹp. |
18 to govern the day and the
night, and to separate light from darkness. And God saw that it was
good. |
18 And to rule over
the day and over the night, and to divide the light from the darkness: and God
saw that it was good. |
18 ולמשל ביום ובלילה ולהבדיל
בין האור ובין החשך וירא אלהים כי-טוב
|
| 19. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ tư. |
19 Qua một buổi chiều và một buổi sáng: đó là ngày thứ tư. |
19
And there was evening, and there was morning—the fourth day. |
19 And the evening and the morning
were the fourth day. |
19 ויהי-ערב ויהי-בקר יום
רביעי
|
| 20. Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nước phải sanh các vật sống cho nhiều, và các loài chim phải bay trên mặt đất trong khoảng không trên trời. |
20 Thiên Chúa phán: "Nước phải sinh ra đầy dẫy những sinh vật lúc
nhúc, và loài chim phải bay lượn trên mặt đất, dưới ṿm trời." |
20
And God said, "Let the water teem with living creatures, and let birds
fly above the earth across the expanse of the sky." |
20 And God said, Let the waters bring forth abundantly the moving creature that hath life, and fowl that may fly above the earth in the open firmament of heaven. |
20 ויאמר אלהים ישרצו המים שרץ
נפש חיה ועוף יעופף על-הארץ על-פני רקיע
השמים
|
| 21. Đức Chúa Trời dựng nên các loài cá lớn, các vật sống hay động nhờ nước mà
sanh nhiều ra, tùy theo loại, và các loài chim hay bay, tùy theo loại. Đức Chúa
Trời thấy điều đó là tốt lành. |
21
Thiên Chúa sáng tạo các thủy quái khổng lồ, cùng mọi sinh vật vẫy vùng lúc nhúc
dưới nước tuỳ theo loại, và mọi giống chim bay tuỳ theo loại. Thiên Chúa thấy
thế là tốt đẹp. |
21
So God created the great creatures of the sea and every living and
moving thing with which the water teems, according to their kinds, and
every winged bird according to its kind. And God saw that it was good.
|
21
And God created great whales, and every living creature that moveth, which the
waters brought forth abundantly, after their kind, and every winged fowl after
his kind: and God saw that it was good. |
21 ויברא אלהים את-התנינם
הגדלים ואת כל-נפש החיה הרמשת אשר שרצו
המים למינהם ואת כל-עוף כנף למינהו וירא
אלהים כי-טוב
|
| 22. Đức Chúa Trời ban phước cho các loài đó mà phán rằng: Hăy sanh sản, thêm
nhiều, làm cho đầy dẫy dưới biển; c̣n các loài chim hăy sanh sản trên đất cho
nhiều. |
22 Thiên Chúa chúc phúc cho chúng rằng: "Hăy sinh sôi
nảy nở thật nhiều, cho đầy biển; và chim phải sinh sản cho nhiều trên mặt đất." |
22 God blessed them and said,
"Be fruitful and increase in number and fill the water in the seas, and
let the birds increase on the earth." |
22 And God blessed
them, saying, Be fruitful, and multiply, and fill the waters in the seas, and
let fowl multiply in the earth. |
22 ויברך אתם אלהים לאמר פרו
ורבו ומלאו את-המים בימים והעוף ירב בארץ
|
| 23. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ năm. |
23
Qua một buổi chiều và một buổi sáng: đó là ngày thứ năm. |
23 And there was evening, and there was morning—the fifth day.
|
23 And the evening and the morning
were the fifth day. |
23 ויהי-ערב ויהי-בקר יום
חמישי
|
| 24. Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đất phải sanh các vật sống tùy theo loại, tức
súc vật, côn trùng, và thú rừng, đều tùy theo loại; th́ có như vậy. |
24 Thiên Chúa phán: "Đất phải sinh ra các sinh vật tuỳ theo loại: gia
súc, loài ḅ sát và dă thú tuỳ theo loại." Liền có như vậy. |
24 And God said, "Let the land produce living creatures according to their kinds: livestock, creatures that move along the ground, and wild animals, each according to its kind." And it was so. | 24 And God said, Let the earth
bring forth the living creature after his kind, cattle, and creeping thing, and
beast of the earth after his kind: and it was so. |
24 ויאמר אלהים תוצא הארץ נפש
חיה למינה בהמה ורמש וחיתו-ארץ למינה
ויהי-כן
|
| 25. Đức Chúa Trời làm nên các loài thú rừng tùy theo loại, súc vật tùy theo
loại, và các côn- trùng trên đất tùy theo loại, Đức Chúa Trời thấy điều đó là
tốt- lành. |
25 Thiên
Chúa làm ra dă thú tuỳ theo loại, gia súc tuỳ theo loại và loài ḅ sát dưới đất
tuỳ theo loại. Thiên Chúa thấy thế là tốt đẹp. |
25 God made the wild animals according to their kinds, the livestock according to their kinds, and all the creatures that move along the ground according to their kinds. And God saw that it was good. | 25
And God made the beast of the earth after his kind, and cattle after their kind,
and every thing that creepeth upon the earth after his kind: and God saw that
it was good. |
25 ויעש אלהים את-חית הארץ
למינה ואת-הבהמה למינה ואת כל-רמש האדמה
למינהו וירא אלהים כי-טוב
|
| Dựng nên loài người | ||||
|
26. Ðức Chúa Trời phán rằng:
Chúng ta hãy làm nên
loài người như hình ta và theo tượng
ta, đặng quản trị loài cá biển, loài
chim trời, loài súc vật, loài
côn trùng bò trên mặt đất,
và khắp cả đất. |
26 Thiên Chúa phán: "Chúng ta hăy làm ra con người theo h́nh ảnh
chúng ta, giống như chúng ta, để con người làm bá chủ cá biển, chim trời, gia
súc, dă thú, tất cả mặt đất và mọi giống vật ḅ dưới đất." |
26 Then God said, "Let us make man in our image, in our likeness,
and let them rule over the fish of the sea and the birds of the air,
over the livestock, over all the earth, [b]
and over all the creatures that move along the ground." |
26 And God said, Let us make man in our image, after our likeness: and let them have dominion over the fish of the sea, and over the fowl of the air, and over the cattle, and over all the earth, and over every creeping thing that creepeth upon the earth. |
26 ויאמר אלהים נעשה אדם
בצלמנו כדמותנו וירדו בדגת הים ובעוף
השמים ובבהמה ובכל-הארץ ובכל-הרמש הרמש
על-הארץ
|
| 27. Ðức Chúa Trời dựng nên loài
người như hình Ngài; Ngài dựng
nên loài người giống như hình
Ðức Chúa Trời; Ngài dựng nên
người nam cùng người nữ. |
27 Thiên Chúa sáng tạo con người theo h́nh ảnh ḿnh,
Thiên Chúa sáng tạo con người theo h́nh ảnh Thiên Chúa,
Thiên Chúa sáng tạo con người có nam có nữ. |
27
So God created man in his own image, in the image of God he created him; male and female he created them. |
27 So God created man in his
own image, in the image of God created he him; male and female
created he them. |
27 ויברא אלהים את-האדם בצלמו
בצלם אלהים ברא אתו זכר ונקבה ברא אתם
|
| 28. Ðức Chúa Trời ban phước cho loài người và phán rằng: Hãy sanh- sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy đất; hãy làm cho đất phục tùng, hãy quản- trị loài cá dưới biển, loài chim trên trời cùng các vật sống hành- động trên mặt đất. |
28 Thiên Chúa ban phúc lành cho họ, và Thiên Chúa phán với họ: "Hăy
sinh sôi nảy nở thật nhiều, cho đầy mặt đất, và thống trị mặt đất. Hăy làm bá
chủ cá biển, chim trời, và mọi giống vật ḅ trên mặt đất." |
28
God blessed them and said to them, "Be fruitful and increase in number;
fill the earth and subdue it. Rule over the fish of the sea and the
birds of the air and over every living creature that moves on the
ground." |
28 And God blessed them, and God said unto them, Be fruitful, and multiply, and replenish the earth, and subdue it: and have dominion over the fish of the sea, and over the fowl of the air, and over every living thing that moveth upon the earth. |
28 ויברך אתם אלהים ויאמר להם
אלהים פרו ורבו ומלאו את-הארץ וכבשה ורדו
בדגת הים ובעוף השמים ובכל-חיה הרמשת
על-הארץ
|
|
29. Ðức Chúa Trời lại phán rằng: Nầy, ta
sẽ ban cho các ngươi mọi thứ cỏ kết hột mọc khắp mặt đất,
và các loài cây sanh quả
có hột giống; ấy sẽ là đồ- ăn cho các
ngươi. |
29 Thiên
Chúa phán: "Đây Ta ban cho các ngươi mọi thứ cỏ mang hạt giống trên khắp mặt
đất, và mọi thứ cây có trái mang hạt giống, để làm lương thực cho các ngươi. |
29
Then God said, "I give you every seed-bearing plant on the face of the
whole earth and every tree that has fruit with seed in it. They will be
yours for food. |
29 And God said, Behold, I have given you every
herb bearing seed, which is upon the face of all the earth, and every
tree, in the which is the fruit of a tree yielding seed; to you it shall
be for meat. |
29 ויאמר אלהים הנה נתתי לכם
את-כל-עשב זרע זרע אשר על-פני כל-הארץ
ואת-כל-העץ אשר-בו פרי-עץ זרע זרע לכם
יהיה לאכלה
|
| 30. Còn các loài thú
ngoài đồng, các loài chim
trên trời, và các động- vật
khác trên mặt đất, phàm giống
nào có sự sống thì ta ban cho mọi thứ
cỏ xanh đặng dùng làm đồ- ăn; thì
có như vậy. |
30
C̣n đối với mọi dă thú, chim trời và mọi vật ḅ dưới đất mà có sinh khí, th́ Ta
ban cho chúng mọi thứ cỏ xanh tươi để làm lương thực. Liền có như vậy."
|
30 And to all the beasts of the
earth and all the birds of the air and all the creatures that move on
the ground—everything that has the breath of life in it—I give every
green plant for food." And it was so. |
30 And to every beast of the earth, and to every
fowl of the air, and to every thing that creepeth upon the earth, wherein
there is life, I have given every green herb for meat: and it was
so. |
30 ולכל-חית הארץ ולכל-עוף
השמים ולכל רומש על-הארץ אשר-בו נפש חיה
את-כל-ירק עשב לאכלה ויהי-כן
|
| 31. Ðức Chúa Trời thấy các việc
Ngài đã làm thật rất tốt
lành. Vậy, có buổi chiều và buổi mai;
ấy là ngày thứ sáu. |
31
Thiên Chúa thấy mọi sự Người đă làm ra quả là rất tốt đẹp! Qua một buổi chiều và
một buổi sáng: đó là ngày thứ sáu. |
31
God saw all that he had made, and it was very good. And there was
evening, and there was morning—the sixth day. |
31 And God saw every thing that he had made, and, behold, it was very good. And the evening and the morning were the sixth day. |
31 וירא אלהים את-כל-אשר עשה
והנה-טוב מאד ויהי-ערב ויהי-בקר יום הששי
|
|
|
||||